Friday, 23/10/2020 - 15:20|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường THCS Phổ Văn

BÀI TẬP VỀ BẢNG TUẦN HOÀN HÓA HỌC

BÀI TẬP VỀ BẢNG TUẦN HOÀN HÓA HỌC

Tài liệu đính kèm: Tải về

CHƯƠNG 3: PHI KIM. SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

 

SƠ LƯỢC VỀ BẢNG TUẦN HOÀN CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC

 

I. Nguyên tắc sắp xếp và cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

● Mức độ nhận biết

Câu 1: Bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được sắp xếp theo nguyên tắc:

A. nguyên tử khối tăng dần.                                    B. tính kim loại tăng dần.

C. điện tích hạt nhân tăng dần                                 D. tính phi kim tăng dần.

Câu 2: Nguyên tố có số hiệu nguyên tử là 2 trong bảng tuần hoàn là nguyên tố

A. Kim loại.                    B. Phi kim.                      C. Lưỡng tính                  D. Khí hiếm.

Câu 3: Số thứ tự chu kì trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết:

A. Số thứ tự của nguyên tố.                                    B. Số hiệu nguyên tử.

C. Số electron lớp ngoài cùng.                                D. Số lớp electron.

Câu 4: Số thứ tự nhóm trong bảng hệ thống tuần hoàn cho biết:

A. Số electron lớp ngoài cùng.                                B. Số lớp electron.

C. Số hiệu nguyên tử.                                             D. Số thứ tự của nguyên tố.

● Mức độ thông hiểu

Câu 5: Dãy các nguyên tố được sắp xếp đúng theo chiều tính phi kim tăng

A. O; F; N; P.                 B. F; O; N; P.                 C. O; N; P; F.                 D. P; N; O; F.

Câu 139: Dãy chất nào sau đây được sắp xếp theo thứ tự tính phi kim tăng dần?

A. Si < P < S < Cl.         B. Si < Cl < S < P.         C. Cl < P < Si < S.          D. Si < S < P < Cl.

Câu 6: Trong chu kỳ 2, X là nguyên tố đứng đầu chu kỳ, còn Y là nguyên tố đứng cuối chu kỳ nhưng trước khí hiếm. Nguyên tố X và Y có tính chất sau:

A. X là kim loại mạnh, Y là phi kim yếu.                 B. X là kim loại mạnh, Y là phi kim mạnh.

C. X là kim loại yếu, Y là phi kim mạnh.                 D. X là kim loại yếu, Y là phi kim yếu.

Câu 7: Nguyên tố X ở chu kỳ 3 nhóm VI, nguyên tố Y ở chu kỳ 2 nhóm VII. So sánh tính chất của X và Y thấy

A. tính phi kim của X mạnh hơn Y.                         B. tính phi kim của Y mạnh hơn X.

C. X, Y có tính phi kim tương đương nhau.             D. X, Y có tính kim loại tương đương nhau.

II. Sự biến đổi tính chất và ý nghĩa của bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

● Mức độ nhận biết

Câu 8: Dãy công thức hoá học của oxit tương ứng với các nguyên tố hoá học thuộc chu kì 3 là:

A. Na2O, MgO, Al2O3, SiO2, P2O5, SO3, Cl2O7.          B. Na2O, MgO, K2O, SiO2, P2O5, SO3, Cl2O7.

C. Na2O, MgO, Al2O3, SO2, P2O5, SO3, Cl2O7.    D. K2O, MgO, Al2O3, SiO2, P2O5, SO3, Cl2O7.

Câu 9: Trong 1 chu kỳ (trừ chu kì 1), đi từ trái sang phải tính chất của các nguyên tố biến đổi như sau:

A. tính kim loại và tính phi kim đều giảm dần.

B. tính kim loại và tính phi kim đều tăng dần.

C. tính kim loại giảm đồng thời tính phi kim tăng dần.

D. tính kim loại tăng dần đồng thời tính phi kim giảm dần.

Câu 10: Nhóm các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tính phi kim tăng dần là

A. O, F, N, P.                 B. F, O, N, P.                 C. O, N, P, F.                 D. P, N, O, F.

Câu 11: Dãy các kim loại nào sau đây được sắp xếp theo chiều tính kim loại tăng dần?

A. K, Ba, Mg, Fe, Cu.    B. Ba, K, Fe, Cu, Mg.    C. Cu, Fe, Mg, Ba, K.    D. Fe, Cu, Ba, Mg, K.

Câu 12: Các nguyên tố sau O, K, Al, F, Mg, P. Hãy chỉ ra thứ tự sắp xếp đúng theo chiều tính kim loại giảm dần, tính phi kim tăng dần

A. Mg, Al, K, F, P, O.    B. Al, K, Mg, O, F, P.    C. K, Mg, Al, F, O, P.    D. K, Mg, Al, P, O, F.

Câu 13: Biết X có cấu tạo nguyên tử như sau: điện tích hạt nhân là 13+, có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 3 electron. Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là

A. chu kỳ 3, nhóm II.      B. chu kỳ 3, nhóm III.     C. chu kỳ 2, nhóm II.       D. chu kỳ 2, nhóm III.

● Mức độ thông hiểu

Câu 14: Nguyên tố X ở chu kì 3 nhóm IA, điện tích hạt nhân của nguyên tố X là

A. Z = 13.                       B. Z = 10.                       C. Z = 12.                       D. Z = 11.

Câu 15: Biết cấu tạo nguyên tử X như sau: có 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 6 electron. Dựa vào bảng tuần hoàn thì nguyên tố X là

A. Clo.                            B. Photpho.                    C. Nitơ.                           D. Lưu huỳnh.

Câu 16: Nguyên tử của nguyên tố X có 3 lớp electron, lớp electron ngoài cùng có 7 electron. Vị trí và tính chất cơ bản của nguyên tố X là

A. thuộc chu kỳ 3, nhóm VII là kim loại mạnh.        B. thuộc chu kỳ 7, nhóm III là kim loại yếu.

C. thuộc chu kỳ 3, nhóm VII là phi kim mạnh.         D. thuộc chu kỳ 3, nhóm VII là phi kim yếu.

Câu 17: Nguyên tố X có số hiệu nguyên tử là 11, chu kỳ 3, nhóm I trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Điện tích hạt nhân 11+, 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron, kim loại mạnh.

B. Điện tích hạt nhân 11+, 1 lớp electron, lớp ngoài cùng có 3 electron, kim loại mạnh.

C. Điện tích hạt nhân 11+, 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 3 electron, kim loại yếu.

D. Điện tích hạt nhân 11+, 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron, kim loại yếu.

Câu 18: Nguyên tố X có Z = 17, vị trí X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố là

A. Chu kì 2 nhóm V.       B. Chu kì 3 nhóm V.       C. Chu kì 3 nhóm VII.     D. Chu kì 2 nhóm VII.

Câu 19: Nguyên tố X có hiệu số nguyên tử là 9. Điều khẳng định nào sau đây không đúng?

A. Điện tích hạt nhân của nguyên tử là 9+, nguyên tử có 9 electron.

B. Nguyên tử X ở gần cuối chu kỳ 2, đầu nhóm VII.

C. X là 1 phi kim hoạt động mạnh.

D. X là 1 kim loại hoạt động yếu.

Nguồn: thcsphovan.pgdducpho.edu.vn
Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 104
Hôm qua : 147
Tháng 10 : 2.912
Năm 2020 : 45.528